ly tán

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị chia cắt, phân tán mỗi người một nơi: Trạng thái của một nhóm người (thường gia đình, cộng đồng) bị buộc phải rời xa nhau, không còn sum họp.
    • Tan tác, không còn nguyên vẹn: Chỉ sự tan rã, không còn giữ được sự đoàn tụ, thống nhất như ban đầu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiến tranh khiến nhiều gia đình phải ly tán. (Chiến tranh khiến nhiều gia đình phải chia lìa, mỗi người một ngả.)
    • Cảnh ly tán sau trận lụt thật đau lòng. (Cảnh tượng gia đình, làng xóm tan tác sau trận lụt thật đau lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sự ly tán": Danh từ hóa, chỉ hành động hoặc tình trạng bị chia cắt, phân tán.
    • Sự ly tán của các thành viên trong gia đình nỗi đau khó nguôi. (Việc các thành viên trong gia đình phải chia lìa nỗi đau khó nguôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Ly tán thường được dùng như một tính từ. Từ gốc Hán Việt "ly" (chia lìa) "tán" (tan rã).
  • Phân tán (động từ/tính từ): Chia ra thành nhiều phần, rải ra nhiều nơi. (Nhấn mạnh sự chia nhỏ, rải rác hơn cảm xúc chia lìa).
  • Tan tác (tính từ): Rời rạc, không còn tập trung, thường do tác động bên ngoài. ( sắc thái mạnh hơn, chỉ sự hỗn loạn, rối ren).
Từ đồng nghĩa
  • Chia lìa: Xa cách nhau, thường gợi cảm xúc buồn thương.
  • Lưu lạc: Phiêu bạt, sống lang thang xa quê hương.
  • Tan nát: Vỡ vụn, không còn nguyên vẹn (thường dùng cho gia đình, tình cảm).
Từ trái nghĩa
  • Đoàn tụ: Tập hợp lại, sum họp sau thời gian xa cách.
  • Quây quần: Tụ tập đông đủ, thân mật bên nhau.
  • Đầm ấm: Yên vui, hòa thuận sum vầy (thường nói về gia đình).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ly tán" mang sắc thái bi thương, thường dùng để miêu tả hậu quả của những biến cố lớn như chiến tranh, thiên tai, loạn lạc.
  • Thường đi kèm với chủ ngữ chỉ một tập thể mối quan hệ gắn bó như "gia đình", "người thân", "làng xóm".
  1. Lìa tan mỗi người một nơi : Bao nhiêu gia đình ly tán giặc khủng bố.

Từ gần giống